AMONICID

SÁT TRÙNG PHUN ĐƯỢC BÊN TRONG TRẠI KHI CÓ VẬT NUÔI
Thông tin chi tiết

DIỆT VI RÚT, VI KHUẨN, NẤM MỐC, BÀO TỬ

PHÒNG CHỐNG DỊCH TẢ HEO CHÂU PHI, LMLM, 

CÚM GIA CẦM VÀ CÁC BỆNH DỊCH KHÁC.

THÀNH PHẦN 

Trong 1 lít chứa:

Glutaraldehyde 150g
Cocobenzyl Dimethyl Ammonium Chloride 100g
Dung môi vừa đủ 1 lít

 

ĐẶC TÍNH

AMONICID là thuốc sát trùng nhanh, tác dụng kéo dài, tiêu diệt tất cả các loại virus, vi khuẩn, bào tử và nấm mốc.

– Phổ kiểm soát bệnh cực kỳ rộng so với các chất sát trùng khác.

– An toàn, không nhiễm độc, dễ sử dụng và tiết kiệm.

– Không ăn mòn bề mặt khi pha loãng.

– Có hoạt lực mạnh trong chất hữu cơ.

– Hiệu quả ở mọi nhiệt độ.

CHỈ ĐỊNH

AMONICID dùng phun phòng và sát trùng khi xảy ra các dịch bệnh:

– Dịch tả heo Châu phi, Dịch tả heo, LMLM, suyễn, viêm dạ dày-ruột truyền nhiễm, Hội chứng tiêu chảy, hồng lỵ, phó thương hàn, viêm mụn nước,… trên heo.

– Cúm gia cầm, Gumboro, Newcastle, CRD, ORT, ILT, IB, Marek, Coryza, Giảm đẻ trứng (EDS), thương hàn, nấm phổi, nấm diều,… trên gia cầm.

– Bệnh Care, Parvovirus,… trên chó.

– Bệnh viêm mũi khí quản truyền nhiễm, tiêu chảy có màng nhầy do virus, LMLM,… trên bò.

Sát trùng định kỳ hoặc khi có dịch bệnh trong các trang trại gia cầm, trâu, bò, ngựa, dê, cừu, chó, phòng khám Thú y, lò ấp.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG

Pha loãng sử dụng theo tỷ lệ sau:

– Sát trùng định kỳ: Pha loãng theo tỷ lệ 1: 400. Phun 300ml thuốc pha loãng/m2 bề mặt khô.

– Khi dịch bệnh xảy ra: Pha loãng theo tỷ lệ 1: 125. Phun 300ml thuốc pha loãng/m2 bề mặt khô.

– Hố sát trùng, bồn ngâm chân: Pha loãng theo tỷ lệ 1: 100. Thường xuyên 2 tuần thay nước sát trùng 1 lần.

– Bánh xe, phương tiện vận chuyển, dụng cụ ấp trứng, máng ăn uống, hố chôn: Pha loãng theo tỷ lệ 1: 100. Phun ướt đẫm.

– Phun sương (chuồng trại, phòng khám Thú y): Pha loãng theo tỷ lệ 1: 400. Phun 1 lít thuốc pha loãng/100m3 không gian.

– Khử trùng nước uống: Pha loãng theo tỷ lệ 1: 200 liên tục trong thời gian sử dụng.

Chú ý: Xem kỹ các hình ảnh dưới đây trước khi pha và phun thuốc.

Amonicid hướng dẫn

DẠNG BÀO CHẾ

Dung dịch khử trùng

THỜI GIAN NGỪNG THUỐC

0 ngày

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

THỂ TÍCH THỰC: 1 LÍT

SĐK: VA-222

Tin tức
Thuốc thú y Amox và những điều bạn cần biết để lựa chọn đúng
Thuốc thú y Amox và những điều bạn cần biết để lựa chọn đúng

Khi vật nuôi bị bệnh nhiễm khuẩn, thuốc thú y amoxicillin (thường gọi tắt là amox) là một trong những kháng sinh được tin dùng nhất. Tuy nhiên, trên thị trường có nhiều dạng bào chế khác nhau – bột pha nước, bột trộn thức ăn, dung dịch tiêm – làm cho người chăn nuôi […]

Những lưu ý quan trọng về Thiamphenicol trong thú y
Những lưu ý quan trọng về Thiamphenicol trong thú y

Thiamphenicol là một trong những kháng sinh phổ rộng được sử dụng phổ biến trong thú y để điều trị nhiễm khuẩn ở gia súc, gia cầm. Nếu bạn đang tìm hiểu về loại kháng sinh này để sử dụng cho đàn vật nuôi, bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin […]

Cách chăn nuôi vịt siêu thịt cho người mới và triển vọng lợi nhuận
Cách chăn nuôi vịt siêu thịt cho người mới và triển vọng lợi nhuận

Vịt siêu thịt đang trở thành lựa chọn hàng đầu của nhiều hộ chăn nuôi nhờ khả năng sinh trưởng nhanh, cho thịt nhiều và hiệu quả kinh tế cao. Nếu bạn đang tìm kiếm một giống vịt để nuôi kinh doanh hoặc muốn hiểu rõ hơn về vịt siêu thịt, bài viết này sẽ […]

Tylosin và những thông tin bạn cần biết sử dụng trong thú y
Tylosin và những thông tin bạn cần biết sử dụng trong thú y

Nội dung tóm tắt1 Giới thiệu về Tylosin1.1 Phân loại và cơ chế tác động1.2 Cơ chế ức chế vi khuẩn1.3 Phổ kháng khuẩn của Tylosin1.3.1 Vi khuẩn nhạy cảm với Tylosin1.3.2 Giới hạn phổ tác dụng2 Ứng dụng điều trị bệnh của thuốc gốc tylosin2.1 Trên gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút)2.2 […]

Ưu, nhược điểm của từng gốc thuốc khử trùng chuồng trại như nào? Hãy xem chi tiết tại đây
Ưu, nhược điểm của từng gốc thuốc khử trùng chuồng trại như nào? Hãy xem chi tiết tại đây

Nội dung tóm tắt1 Tại sao cần khử trùng chuồng trại thường xuyên?2 Các loại chất khử trùng phổ biến trong chăn nuôi2.1 1. Nhóm Clo và hợp chất chứa clo2.2 2. Nhóm Iod và Hợp Chất Iod2.3 3. Nhóm Amonium tứ cấp (QAC)2.4 4. Nhóm Phenol và Hợp Chất Phenol2.5 5. Nhóm Peroxit (Hydrogen […]

error: Nội dung được bảo vệ !!