KÍCH THÍCH TĂNG TRỌNG NHANH, TĂNG TÍNH THÈM ĂN
NỞ ỨC DÀY LƯỜN, NẶNG CÂN, CHẮC THỊT
MƯỢT LÔNG, ĐẸP MÃ, ĐỎ TÍCH, KÍCH MÀO
CHỐNG CĂN MỔ, ĂN LÔNG, MỔ LÔNG ĐUÔI TRÊN GIA CẦM
THÀNH PHẦN
| Vitamin A | 7.000.000 UI | Acid Folic | 25mg |
| Vitamin D3 | 165.000 UI | Cholin | 1.000mg |
| Vitamin E | 720mg | Acid Pantothenic | 170mg |
| Vitamin C | 950mg | Sắt (Fe) | 100mg |
| Vitamin B1 | 580mg | Đồng (Cu) | 95mg |
| Vitamin K3 | 120mg | Kẽm (Zn) | 120mg |
| Vitamin B2 | 800mg | Mangan (Mn) | 110mg |
| Vitamin B6 | 60mg | Cobalt (Co) | 40mg |
| Vitamin PP | 2.350mg | ||
| L – Lysin | 1.000mg | ||
| Tá dược: Nấm men, bột nhân sâm, cao đặc thảo dược, glucose vđ | 1kg | ||
ĐẶC TÍNH
– Kích thích tăng trọng nhanh, tăng tính thèm ăn.
– Nở ức, dày lườn, nặng cân, chắc thịt.
– Đỏ tích, kích mào, mượt lông, đẹp mã, bung đùi, nở mông.
– Chống cắn mổ, ăn lông, mổ lông đuôi trên gia cầm, thuỷ cầm.
CHỈ ĐỊNH
Gia cầm, thủy cầm, heo, trâu, bò, dê, cừu, thỏ:
– Cung cấp vitamin, khoáng vi lượng, acid amin cho vật nuôi trong thời kỳ tăng trọng, vỗ béo, gột heo con, úm gia cầm, thay đổi chế độ dinh dưỡng.
– Chống stress cho vật nuôi khi chuyển đàn, trước và sau chủng ngừa vắcxin, sau khi điều trị bệnh hoặc trị kí sinh trùng.
– Cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho gia cầm đẻ trứng, gia cầm giống hoặc trong thời kỳ thay lông.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Gia cầm, thủy cầm:
– Liều trung bình:…………………………..1g/8-10kg TT/ngày hoặc 1g/2 lít nước.
Giai đoạn ra lông ống bổ sung liên tục từ 7-10 ngày và giai đoạn trước khi xuất bán bổ sung liên tục từ 15-20 ngày.
– Điều trị dự phòng:……………………….1g/5-8kg TT/ngày hoặc 1g/1 lít nước. Dùng liên tục 5-7 ngày.
Heo, trâu, bò, dê, cừu, thỏ:
– Liều trung bình:…………………………..1g/8-10kg TT/ ngày.
DẠNG BÀO CHẾ
Thuốc bột pha uống
THỜI GIAN NGỪNG THUỐC
0 ngày
BẢO QUẢN
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
KHỐI LƯỢNG TỊNH: 1KG (5 gói x 200g)
SĐK: VA-144
