Tìm hiểu cách nuôi gà đẻ trứng bạn cần biết những gì? Tham khảo trong bài viết này

Chăn nuôi gà đẻ trứng đang phát triển mạnh tại Việt Nam với hiệu quả kinh tế cao và thị trường tiêu thụ rộng mở.

Từ các hộ nhỏ lẻ đến trang trại công nghiệp, mô hình này đã chứng minh tính khả thi và lợi nhuận bền vững. Để thành công, người chăn nuôi cần nắm vững kiến thức về mô hình nuôi, giống gà và kỹ thuật chăm sóc phù hợp.

Các mô hình chăn nuôi phổ biến

Nuôi lồng (chuồng kín)

Mô hình công nghiệp phổ biến với mật độ 7-9 con/m². Gà được nuôi trong lồng sắt nhiều tầng, trang bị hệ thống tự động. Ưu điểm là quản lý dễ dàng, kiểm soát bệnh tốt, năng suất cao. Nhược điểm là chi phí đầu tư lớn và xu hướng tiêu dùng đang chuyển sang sản phẩm có phúc lợi động vật tốt hơn.

Nuôi sàn (thả bệt)

Gà thả tự do trên nền trải chất độn, mật độ 3-5 con/m². Phù hợp với đầu tư vừa phải, gà ít stress, chất lượng trứng tốt. Tuy nhiên cần vệ sinh thường xuyên và công thu gom trứng nhiều hơn.

Thả vườn (bán chăn thả)

Gà được thả trong vườn rộng, mật độ 1-2 con/m². Gà khỏe mạnh, tự tìm thức ăn, sản phẩm chất lượng cao với giá cao hơn 30-50%. Nhược điểm là cần diện tích lớn, khó kiểm soát dịch bệnh và năng suất thấp hơn.

Công nghệ cao (Biofloc)

Áp dụng công nghệ vi sinh và tự động hóa toàn bộ. Năng suất cực cao, tiết kiệm nhân công nhưng chi phí đầu tư rất lớn, chỉ phù hợp doanh nghiệp lớn.

Các giống gà đẻ trứng phổ biến và năng suất cao tại Việt Nam

Gà Isa Nâu

Gà Isa Nâu (Isa Brown):Gà có bộ lông màu nâu cánh gián đặc trưng, thân hình cân đối, chân và mỏ màu vàng. Gà trống trưởng thành nặng khoảng 3kg, gà mái khoảng 2,5kg.

giống gà isa nâu

Điểm mạnh nổi bật của Isa Nâu là năng suất trứng cực cao, đạt 280-300 quả mỗi năm, tương đương gần mỗi ngày một quả trứng. Thời gian đẻ trứng kéo dài và ổn định, trứng có khối lượng lớn, từ 58-60g với vỏ màu nâu đẹp mắt, được thị trường ưa chuộng. Gà dễ nuôi, thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới của Việt Nam, ít bệnh tật. Tỷ lệ đẻ cao nhất có thể đạt 93-96% trong giai đoạn đỉnh cao.

Gà Isa Nâu phù hợp với cả ba mô hình nuôi: lồng, sàn và thả vườn. Trong điều kiện chăn nuôi tốt với chế độ dinh dưỡng đầy đủ, giống gà này có thể bắt đầu đẻ trứng từ tuần thứ 18-20. Đây là lựa chọn hàng đầu cho các trang trại chuyên sản xuất trứng thương phẩm.

Gà Hyline Brown

Gà Hyline: Gà có lông màu nâu nhạt, thân hình thon gọn, mào đơn, chân to. Gà Hyline được mệnh danh là giống gà đẻ trứng ổn định nhất hiện nay với năng suất đạt 280-290 quả mỗi năm. Tuổi thành thục sớm, khoảng 18 tuần là bắt đầu sinh sản. Trứng có vỏ màu nâu, độ cứng vỏ cao, tỷ lệ lòng đỏ lớn và giàu dinh dưỡng. Gà có sức sống cao, kháng bệnh tốt và thích nghi nhanh với môi trường mới.

giống gà hyline nâu

Tuy nhiên, giống gà này có điểm yếu là dễ mắc bệnh Marek nếu môi trường chuồng trại không đảm bảo vệ sinh. Do đó, khi nuôi Hyline cần đặc biệt chú ý đến khâu vệ sinh, sát trùng chuồng trại thường xuyên và áp dụng chế độ dinh dưỡng khoa học. Giống gà này phù hợp nhất với mô hình nuôi lồng hoặc nuôi sàn có kiểm soát chặt chẽ.

Gà Ai Cập

Gà Ai Cập (Fayoumi): Có tầm vóc trung bình, lông màu đen đốm trắng đặc trưng (gà vằn) hoặc lông trắng toàn thân (dòng mới), cổ dài, chân cao màu chì, kiểu mào đơn. Gà trống trưởng thành nặng khoảng 2kg, gà mái chỉ khoảng 1,6kg.

gà ai cập

Năng suất trứng của gà Ai Cập đạt 200-280 quả mỗi năm, thấp hơn so với Isa Brown và Hyline nhưng vẫn ở mức khá. Điểm đặc biệt là trứng gà Ai Cập có tỷ lệ lòng đỏ rất cao, chiếm 31-34%, cho vị ngon và dinh dưỡng tốt. Gà bắt đầu đẻ sớm từ 19-20 tuần tuổi. Trong giai đoạn đỉnh cao, tỷ lệ đẻ đạt 85%, trong đó trên 80% là trứng to và đồng đều.

Ưu điểm lớn nhất của gà Ai Cập là khả năng chịu đựng kham khổ tốt, thích nghi hoàn hảo với mọi điều kiện thời tiết khí hậu của Việt Nam từ Bắc vào Nam. Gà nhanh nhẹn, bản tính hiếu động nên phù hợp nhất với hình thức nuôi thả vườn. Tỷ lệ sống cao đạt 97%, chống chịu bệnh tật tốt. Thịt gà Ai Cập sau khi hết chu kỳ đẻ cũng săn chắc, thơm ngon, được thị trường ưa chuộng.

Gà Leghorn

Gà Leghorn hay còn gọi là gà Lơ-go, gà có bộ lông trắng toát, thân hình nhỏ gọn, mào đơn to màu đỏ tươi, chân và da màu vàng. Gà trống nặng 2,2-2,5kg, gà mái chỉ 1,6-1,8kg.

gà leghorn

Tại Mỹ, gà Leghorn có thể đẻ đến 300 trứng hoặc hơn mỗi năm. Tuy nhiên tại Việt Nam, do điều kiện khí hậu khác biệt, năng suất giảm xuống còn 160-220 trứng. Đặc điểm nổi bật là trứng gà Leghorn có vỏ màu trắng tinh, nặng 60-65g. Gà lanh lẹ, ham hoạt động, thích nghi khá tốt với môi trường mới.

Hạn chế của giống này là gà không biết ấp trứng tự nhiên, cần phải dùng máy ấp hoặc gà mái khác để ấp. Gà cũng tương đối nhạy cảm, dễ bị stress, cần môi trường nuôi ổn định. Do thân hình nhỏ, năng động, gà Leghorn phù hợp với cả nuôi lồng và nuôi sàn, tuy nhiên cần đảm bảo không gian đủ rộng để gà hoạt động.

Gà Rhode Island Red

Gà Rhode Island Red: Gà có bộ lông màu đỏ nâu đặc trưng, thân hình vuông vức, khỏe mạnh, ức rộng và sâu, lườn dài thẳng. Mào đơn to, dựng thẳng, vành tai đỏ, chân và da màu vàng. Gà trống trưởng thành đạt 3,5kg, gà mái 2,5kg.

Gà Rhode Island Red

Năng suất trứng của gà Rhode Island Red tại Việt Nam chỉ khoảng 150-180 quả mỗi năm, thấp hơn nhiều so với các giống siêu trứng khác, trứng có kích thước lớn, trên 50g, vỏ màu nâu nhạt đẹp. Tuy nhiên, giống gà này vẫn được đánh giá cao do có nhiều ưu điểm: Gà kháng bệnh rất tốt, dễ nuôi, thích nghi nhanh với khí hậu Việt Nam, giỏi trong việc ấp trứng, đây là lợi thế lớn cho người nuôi muốn tự sản xuất gà giống.

Giống gà này được nhiều nông hộ nhỏ lẻ lựa chọn vì dễ chăm sóc, ít đòi hỏi kỹ thuật cao. Phù hợp với cả ba mô hình nuôi, đặc biệt là thả vườn. Đây là giống cũng thường được dùng để lai tạo với các giống khác nhằm tạo ra những dòng gà có năng suất tốt hơn.

Kỹ thuật chăn nuôi hiệu quả

Chuẩn bị chuồng trại

Bà con nên chọn vị trí đặt chuồng ở nơi cao ráo, thoáng mát, hướng Đông Nam hoặc Nam để đón ánh nắng diệt vi khuẩn. Hệ thống thông gió tốt, nền dễ thoát nước. Về mật độ trang bị như đèn chiếu sáng, máng ăn uống (1 máng/10-15 con), ổ đẻ (1 ổ/5-10 mái), thanh đậu và dụng cụ vệ sinh.

Chọn giống và úm gà

Luôn luôn ưu tiên việc mua từ cơ sở uy tín, có giấy tờ kiểm dịch đầy đủ. Lựa chọn gà khỏe có mắt sáng, lông khô, phản ứng nhanh. Trên thực tế có 2 cách để bà con lựa chọn cách nhập giống:

  • Mua gà con 1 ngày tuổi và úm từ đầu: Cách này sẽ có chi phí thấp từ mua đầu vào nhưng rủi ro cao do chưa có kinh nghiệm chăm sóc gà con
  • Mua gà đã qua giai đoạn úm từ 4 – 8 tuần tuổi: Ngược lại, cách này lại có chi phí cao, nhưng độ rủi ro thấp do gà con đã bắt đầu sinh trưởng khoẻ

Nhiệt độ úm tuần đầu 32-35°C, giảm dần 2-3°C mỗi tuần. Quan sát phản ứng gà để điều chỉnh nhiệt độ phù hợp.

Dinh dưỡng

Gà đẻ cần khẩu phần cân đối: năng lượng 2800-2900 Kcal/kg, protein 16-18%, canxi 3,5 – 4%. Lượng thức ăn 110-120g/ngày. Về nước uống sạch, mát, lượng nước cần gấp 2 – 2,5 lần lượng thức ăn và thay đều đặn 2-3 lần/ngày.

>>Tham khảo sản phẩm: SUPER ACEMIN giúp gia cầm kích thích tăng thèm ăn, tăng trọng nhanh ngực nở, thịt ức dày, đùi to săn chắc

SUPER ACEMIN 1KG

Quản lý ánh sáng

Thời gian chiếu sáng 14-16 giờ/ngày, mục đích chiếu sáng là để kích thích hormone sinh sản ở gà. Có thể cho gà phơi nắng tự nhiên 12 – 14 để kích thích.

Ngoài ra bà con cũng cần điều chỉnh cường độ ánh sang phù hợp ở mức 10 – 20 lux để tránh bị stress, mổ lẫn nhau, hoặc giảm ăn.

>>>Tham khảo sản phẩm: FEACOMB EXTRA giúp gia cầm bung lông, bật cựa, đỏ tích, kích mào, mượt lông, đẹp mã, vàng da, vàng chân, tăng khung, chống mổ cắn, ra lông nhanhFEACOMB EXTRA 1KG_updated

Phòng bệnh

Vệ sinh chuồng hàng ngày, thay chất độn 1-2 tuần/lần, sát trùng máng ăn uống thường xuyên. Bà con có thể tìm hiểu thêm về công tác khử trùng, sát trùng chuồng gà với các chất như iod, clorin, thuốc tím.

Về tiêm phòng, bà con nên tham khảo bác sĩ thú y để lịch tiêm phù hợp theo các bệnh: Newcastle, Gumboro, Marek, cúm gia cầm, tụ huyết trùng. Sử dụng kháng sinh hợp lý, tránh lạm dụng.

Lưu ý quan trọng giai đoạn khai thác

Trước khi đẻ (18-20 tuần)

Chuyển dần dần sang thức ăn gà đẻ chuyên dụng trong 7-10 ngày, tăng dần hàm lượng để gà thích nghi, tránh đổi đột ngột làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột ở gà đẻ.

Tăng chiếu sáng lên 14-16 giờ/ngày. Bổ sung đủ 1 ổ cho khoảng 5 gà mái. Những con bị yếu, suy dinh dưỡng, kém phát triển nên loại bỏ để tập trung cho đàn chính.

Trong giai đoạn đẻ (20-72 tuần)

Đây là giai đoạn khai thác chính, kéo dài khoảng 12 tháng. Duy trì chế độ dinh dưỡng ổn định và đầy đủ, không thay đổi đột ngột loại thức ăn hoặc giờ giấc cho ăn vì điều này gây stress và làm giảm tỷ lệ đẻ. Theo dõi lượng thức ăn và nước uống hàng ngày, bất kỳ sự thay đổi bất thường nào cũng có thể là dấu hiệu của vấn đề sức khỏe.

Thu gom trứng 2-3 lần/ngày, lau sạch nhẹ nhàng, không rửa nước, bảo quản ở nhiệt độ 10-15°C, độ ẩm 75-80%. Theo dõi sức khỏe, cách ly gà bệnh ngay, tránh lạm dụng kháng sinh để đảm bảo chất lượng trứng

Tỷ lệ đẻ đỉnh 85-95% sẽ đạt ở tuần 26-30, sau đó giảm 1-2%/tháng. Nếu giảm đột ngột, người chăn nuôi cần kiểm tra các yếu tố về dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt độ, stress và bệnh tật.

Sau khi kết thúc (72-80 tuần)

Thay đàn mới: Bán gà cũ lấy thịt, vệ sinh chuồng, nghỉ 2-3 tuần rồi nhập gà mới. Phù hợp khi muốn duy trì năng suất cao.

Tái tạo lông: Sử dụng phương pháp Ép lông hoặc ngừng ăn thời gian ngắn để kích thích rụng lông và tái tạo chu kỳ đẻ mới, gà đẻ sẽ thêm 6-8 tháng với năng suất 60-70%. Đòi hỏi kỹ thuật cao nhưng không luôn luôn hiệu quả

Điều cốt lõi là tính toán chi phí nuôi, giá trứng, giá thịt giữa các phương án để có quyết định kinh tế hợp lý nhất. Một số trang trại chọn cách duy trì 2 – 3 đàn khác nhau để có nguồn cung trứng ổn định

>>Tham khảo sản phẩm: AZ SELEN VIT giúp gia cầm nhanh lên giống, tăng tỷ lệ đẻ và kéo dài thời gian đẻ

AZ SELEN VIT 1KG

Trên đây là hướng dẫn cho bà con đang tham khảo mô hình chăn nuôi gà đẻ trứng, hy vọng rằng Sanfovet đã giải đáp thắc mắc của bà con.

Tin tức
Tylosin và những thông tin bạn cần biết sử dụng trong thú y
Tylosin và những thông tin bạn cần biết sử dụng trong thú y

Nội dung tóm tắt1 Giới thiệu về Tylosin1.1 Phân loại và cơ chế tác động1.2 Cơ chế ức chế vi khuẩn1.3 Phổ kháng khuẩn của Tylosin1.3.1 Vi khuẩn nhạy cảm với Tylosin1.3.2 Giới hạn phổ tác dụng2 Ứng dụng điều trị bệnh của thuốc gốc tylosin2.1 Trên gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút)2.2 […]

Ưu, nhược điểm của từng gốc thuốc khử trùng chuồng trại như nào? Hãy xem chi tiết tại đây
Ưu, nhược điểm của từng gốc thuốc khử trùng chuồng trại như nào? Hãy xem chi tiết tại đây

Nội dung tóm tắt1 Tại sao cần khử trùng chuồng trại thường xuyên?2 Các loại chất khử trùng phổ biến trong chăn nuôi2.1 1. Nhóm Clo và hợp chất chứa clo2.2 2. Nhóm Iod và Hợp Chất Iod2.3 3. Nhóm Amonium tứ cấp (QAC)2.4 4. Nhóm Phenol và Hợp Chất Phenol2.5 5. Nhóm Peroxit (Hydrogen […]

Lincomycin thú y: Các bệnh thường dùng, cách sử dụng và một số lưu ý quan trọng
Lincomycin thú y: Các bệnh thường dùng, cách sử dụng và một số lưu ý quan trọng

Nội dung tóm tắt1 Lincomycin trong thú y là gì và tại sao hiệu quả với viêm phổi?2 Các bệnh viêm phổi thường gặp cần dùng Lincomycin2.1 Viêm phổi do Mycoplasma (Mycoplasma hyopneumoniae)2.2 Viêm phổi do vi khuẩn gram dương khác3 Cách sử dụng Lincomycin thú y đúng cách3.1 Dạng tiêm3.2 Dạng pha thức ăn […]

Enrofloxacin dùng trong thuốc thú y: Những thông tin bạn cần biết
Enrofloxacin dùng trong thuốc thú y: Những thông tin bạn cần biết

Nội dung tóm tắt1 Enrofloxacin là gì?2 Cơ chế tác động của Enrofloxacin3 Các bệnh thường được điều trị bằng Enrofloxacin4 Cách sử dụng Enrofloxacin đúng cách5 Những lưu ý quan trọng khi sử dụng6 Phòng ngừa tình trạng kháng Enrofloxacin7 Một số sản phẩm Enrofloxacin của Sanfovet Enrofloxacin là gì? Enrofloxacin là một loại […]

Làm sao để dùng thuốc kháng sinh thu ý hiệu quả trong chăn nuôi
Làm sao để dùng thuốc kháng sinh thu ý hiệu quả trong chăn nuôi

Nội dung tóm tắt1 Kháng sinh thú y là gì và vai trò trong chăn nuôi2 Các nhóm kháng sinh phổ biến trong thú y3 Nguyên tắc vàng khi sử dụng kháng sinh4 Cách sử dụng kháng sinh thú y an toàn và hiệu quả5 Thời gian ngừng thuốc và an toàn thực phẩm6 Lạm […]

error: Nội dung được bảo vệ !!